Đề cương Văn 8 HK2

Thứ năm, 18/4/2019, 0:0
Lượt đọc: 4055

Trường thcs Minh Đức – Quận 1 – Tp,HCM

Nhóm Văn 8

ĐỀ CƯƠNG GỢI Ý ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 – HỌC KỲ II

Năm học: 2018 - 2019

I/ Phần Văn

TÁC PHẨM /
TÁC GIẢ

ĐẶC ĐIỂM / HOÀN
CẢNH SÁNG TÁC

NỘI DUNG

NGHỆ THUẬT

THƠ MỚI

NHỚ
RỪNG
-
(THẾ LỮ)

-bài thơ tiêu biểu, góp
phần mở đường cho
thắng lợi của thơ mới
-sáng tác thời kì đất
nước bị thực dân Pháp
xâm lược

Mượn lời con hổ trong vườn bách thú
để diễn tả:
-nỗi chán ghét thực tại
tầm thường, tù túng
-niềm khát khao tự do mãnh liệt
-khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của
những người dân mất nước thời bấy
giờ
.

-Thơ tự do 8 chữ
-từ ngữ chon lọc, biểu
cảm
-câu cảm thán, hỏi tu từ
-giọng thơ đầy cảm xúc
lãng mạn

QUÊ
HƯƠNG
(TẾ HANH)

-ở chặng cuối của thơ
mới

Bài thơ vẽ ra:
-bức tranh tươi sáng, sinh động về làng
quê miền biển
-hình ảnh người dân chài khỏe khoắn,
đầy sức sống
-hình ảnh sinh hoạt lao động làng chài.
-qua đó, thể hiện tình cảm quê hương
trong sáng, tha thiết của nhà thơ

-Thơ tự do 8 chữ
-từ ngữ chọn lọc, gợi tả
-hình ảnh so sánh, nhân
hóa
-giọng thơ tâm tình, tha
thiết

THƠ CA CÁCH MẠNG

KHI CON
TU HÚ
(TỐ HỮU)

-1939, Tố Hữu bị bắt
giam trong nhà lao
Thừa phủ ( Huế)

Bài thơ thể hiện:
-lòng yêu cuộc sống
-niềm khát khao tự do cháy bỏng.

-Thơ lục bát
-từ ngữ gợi tả
-giọng thơ thiết tha

TỨC
CẢNH
PÁC BÓ
(HỒ CHÍ
MINH)

-1941, khi Bác Hồ trở về
Tổ quốc sau hơn 30
năm bôn ba.
-sáng tác trong những
ngày sống ở hang Pac
Bó ( Cao Bằng)

Bài thơ cho thấy:
-tinh thần lạc quan, phong thái ung
dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách
mạng
-niềm vui lớn được làm cách mạng,
được sống hòa hợp với thiên nhiên.

-Thơ tứ tuyệt bình dị
-giọng thơ vui đùa

NGẮM
TRĂNG
(HỒ CHÍ
MINH)

-1942, những ngày Bác
bị bắt giam ở Trung
quốc , trong nhà tù của
Tưởng Giới Thạch
-trích “Nhật kí trong tù”

Bài thơ cho thấy:
-tình yêu thiên nhiên đến say mê
-phong thái ung dung của Bác Hồ ngay
trong cảnh tù ngục.

-Thơ tứ tuyệt giản dị mà
hàm súc
-phép đối, nhân hóa

ĐI
ĐƯỜNG
(HỒ CHÍ
MINH)

-1942, khi Bác bị bắt
giam ở Quảng Tây
(Trung quốc)
-trích “Nhật kí trong tù”

Bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc:-
từ việc đi đường núi gợi ra chân lí
đường đời:
-vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới
thắng lợi vẻ vang

-Thơ tứ tuyệt giản dị mà
hàm súc
-từ ngữ gợi tả
-ẩn dụ

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

CHIẾU
DỜI ĐÔ
(LÍ
CÔNG UẨN)

-1010, vua Lí Công Uẩn
bày tỏ ý định dời đô từ
Hoa Lư ra thành Đại La (
Hà Nội ngày nay)

Bài văn phản ánh:
-khát vọng của dân về đất nước độc
lập, thống nhất
-ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt
đang lớn mạnh

-Thể chiếu, văn nghị luận
-câu văn biền ngẫu
-lập luận chặt chẽ, kết
hợp hài hòa giữa lí và
tình.

 

HỊCH
TƯỚNG

( TRẦN
QUỐCTUẤN)

-Viết trước cuộc kháng
chiến chống quân
Mông –Nguyên lần thứ
hai
-để khích lệ tướng sĩ
học tập : “Binh thư yếu
lược”

Bài văn phản ánh:
-tinh thần yêu nước nồng nàn
- lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến,
quyết thắng kẻ thù xâm lược
Của dân tộc ta trong kháng chiến chống
ngoại xâm

-Thể hịch, văn nghị luận
-câu văn biền ngẫu, lời
văn thống thiết
-lập luận chặt chẽ, sắc
bén
à là áng văn chính
luận xuất sắc

 

NƯỚC
ĐẠI VIỆT
TA
(NGUYỄN
TRÃI)

-trích Bình Ngô đại cáo
-viết năm 1428, sau khi
quân ta đại thắng giặc
Minh xâm lược.

Bài văn có ý nghĩa như bản tuyên ngôn
độc lập:
-nước ta có nền văn hiến lâu đời, có
lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ
quyền, có truyền thống lịch sử;
-kẻ xâm lược phản nhân nghĩa sẽ thất
bại

-thể cáo, văn nghị luận
-câu văn biền ngẫu
-lập luận chặt chẽ,
chứng cứ hùng hồn.

 

BÀN
LUẬN VỀ
PHÉP
HỌC
(NGUYỄN
THIẾP)

1791,khi Nguyễn Thiếp
ra giúp vua Quang
Trung

Bài văn giúp ta hiểu:
-mục đích việc học là để làm người có
đạo đức, tri thức
-học tốt phải có phương pháp, học cho
rộng nhưng phải nắm cho gọn, học phải
đi đôi với
hành.

-thể tấu, văn nghị luận
-lập luận chặt chẽ.

 

SO SÁNH: * HỊCH- CÁO * CHIẾU- TẤU

 

KHÁC:

HỊCH: Do vua chúa,
tướng lĩnh hoặc thủ
lĩnh một phong trào
dùng để cổ động,
thuyết phục, kêu gọi
đấu tranh chống thù
trong, giặc ngoài,

CÁO: Do vua chúa, thủ
lĩnh dùng để trình bày
chủ trương hay công bố
kết quả một sự nghiệp
cho mọi người cùng
biết.

CHIẾU: thể văn
do vua dùng
ban bố mệnh
lệnh

TẤU: là loại văn thư
của bề tôi, thần dân
gửi lên vua chúa để
trình bày sự việc, ý
kiến, kiến nghị

GIỐNG:

- Là thể văn nghị luận xưa
-Thường viết theo thể văn biền ngẫu.
-Lí lẽ sắc bén, đanh thép; có tính chất hùng biện

- Là thể văn nghị luận xưa
-Viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc
văn xuôi.


II/ Phần Tiếng Việt
1. Kiểu câu.

Kiểu Câu

Khái niệm

1.Câu
nghi vấn

* Câu nghi vấn là câu:
- Có những
từ nghi vấnai, gì, nào, sao, tại sao...hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là
dùng để hỏi.
* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
*Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe
dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời

Ví dụ:

 

2.Câu
cầu khiến

* Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,... hay ngữ điệu cầu
khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo...
* Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được
nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

Ví dụ:

3.Câu
cảm thán

* Là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi...thay, biết bao, xiết bao…dùng để bộc lộ trực
tiếp cảm xúc của người nói hoặc người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay
ngôn ngữ văn chương.
- Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.

Ví dụ:

4.Câu
trần thuật

* Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường
dùng để kể, thông báo, nhận đinh, miêu tả,..
- Ngoài những chức năng trên đây câu trần thuật
còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
..( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
* Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu
chấm than hoặc dấu chấm lửng.
* Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp.

Ví dụ:

5.Câu
phủ định

* Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, đâu.....
*Câu phủ định dùng để :
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả)
- Phản bác một ý kiến, một nhận định.(Câu phủ định bác bỏ).

Ví dụ:


2. Hành động nói
* Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm những mục đích nhất định.
*Những kiểu hành động nói thường gặp là :
- Hành động hỏi
VD: Bạn đã tập trung ôn thi chưa?
- Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán..)
VD: Học kỳ II năm nay chúng ta thi sớm hơn dự định.
- Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức,...)
VD:Các con hãy cố gắng tập trung ôn thi tốt nha.
- Hành động hứa hẹn
VD: Em xin hứa sẽ không đi học muộn nữa.
- Hành động bộc lộ cảm xúc
VD: Thầy cô, cha mẹ rất vui mừng trước kết quả học tập tốt của các con!
* Mỗi hành động nói có thể được thực hiện:
· Bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó ( cách dùng trực tiếp)
· Bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp)
3. Hội thoại.
*Vai hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại . Vai xã hội được xác
định bằng các quan hệ xã hội:
- Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) .
- Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)
* Trong hội thoại ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời.
* Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc tranh vào lời người
khác.
* Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.
4. Lựa chọn trật tự từ trong câu.
* Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói,viết
cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.
* Trật tự từ trong câu có tác dụng :
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.
- Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm
(Mỗi
Kiểu câu, Hành động nói, Hội thoại… các em hãy tự đặt ví dụ và nhớ vận dụng trong
một văn bản cụ thế)
PHẦN B: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I/ CÁC BƯỚC LÀM MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI  (NLXH)

 

TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI

 

I.                   Mở bài: giới thiệu đề tài, trích dẫn câu nói.

 

II.                Thân bài:

 

1.      Giải thích: nghĩa đen, nghĩa bóng; ý nghĩa câu nói. Nêu đề tài.

     Giải thích khái niệm.

 

2.      Bàn luận mở rộng;

 - Tại sao? (vì, bởi vì, còn bởi vì)

    -Tầm quan trọng, hậu quả nếu không có vấn đề trên.

 

 

 

3.      Biểu hiện – Dẫn chứng :

-(Dẫn chứng: nhân vật cụ thể

- Biểu hiện: việc làm hành động của nhân vật liên quan tới đề tài)

 

 

4.      Phê phán – Bổ sung :

(Phê phán: những biểu hiện đi ngược lại với đề tài. Bổ sung: cách hiểu mới toàn diện hơn.)

5.      Nhận thức đúng. ( Bài học, ý thức , hành động cụ thể )

 

III.             Kết luận

-Khẳng định lại đề tàì; Lời đề nghị , kêu gọi

 

 

I.                   Mở bài: giới thiệu hiện tượng xã hội đang được quan tâm.

 

II.                Thân bài:

 

1.       Giải thích hiện tượng: mô tả hiện tượng, giải thích khái niệm.

 

 

2.      Bàn luận mở rộng

Nguyên nhân:  Nguyên nhân khách quan: (xã hội,gia đình,nhà trường,bạn bè)

-Nguyên nhân chủ quan: (con người như tâm lí lứa tuổi, ý chí nghị lực, tình cảm…)

 

3.      Biểu hiện và Dẫn chứng

-(Dẫn chứng: nhân vật cụ thể …

-Biểu hiện: việc làm hành động của nhân vật liên quan tới đề tài).

 

 

4.      Tác dụng - Tác hại – Giải pháp:

( bản thân, gia đình, xã hội)

 

5.Nhận thức đúng. ( Bài học, ý thức , hành động cụ thể )

 

 

 

III.             Kết luận

-Khẳng định thái độ đối với hiện tượng; Lời đề nghị , kêu gọi

 

 

 

* Luyện tập một số đề NLXH  cụ thể về (sự việc, hiện tượng trong đời sống)  gợi ý tham khảo:

Đề 1: Tình hình tai nạn giao thông hiện nay.

I.                         Mở bài:

-  Giới thiệu: (Dẫn dắt vào vấn đề) giới thiệu hiện tượng xã hội đang được quan tâm.

                II. Thân bài:

1. Giải thích hiện tượng.

+ Tai nạn giao thông là gì? à Là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn khi tham gia giao thông…..

+ Tại sao có tai nạn giao thông ? à vì hiện nay tình hình giao thông vô cùng phức tạp….

2. Bàn luận mở rộng:

Nguyên nhân:

+ Do ý thức con người….

+ Do cơ sở vật chất …

3.      Biểu hiện  và dẫn chứng

-         (Dẫn chứng: nhân vật cụ thể…)

Biểu hiện: việc làm hành động của nhân vật liên quan đến đề tài.

Hậu quả:

+  Thiệt hại về người và tài sản hết sức nặng nề….

4.      Cách giải quyết:

+ Tuyên truyền tác hại của tai nạn giao thông.

+ Phạt nặng người vi phạm…

+ Chấp hành luật giao thông….

III.Kết bài:

 Khẳng định lại vấn đề:

+ Tai nạn giao thông  đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm

+ Liên hệ với bản thân:  Chấp hành luật an toàn giao thông để bảo vệ tính mạng cho bản thân và mọi người xung quanh….

Đề 2:  Hiện tượng nghiện game online (trò chơi điện tử) của học sinh hiện nay.

I.Mở bài

- Giới thiệu: (Dẫn dắt vào vấn đề)

II.               Thân bài:

- Giải thích:

+ Game online là gì? à  Là trò chơi điện tử được thiết kế trên máy tính, điện thoại thông minh có kết nối Internet….

+Nghiện game online là gì? à Là lạm dụng quá mức, sử dụng vô tổ chức ở mọi lúc, mọi nơi…

+ Tại sao học sinh lại nghiện game online ? à Xuất phát từ nhu cầu giải trí, thế giới ảo này lại có ma lực vô hình và dần biến nhiều thanh thiếu nhi, giới trẻ thành những con nghiện….

-         Biểu hiện:

+Học sinh trốn học, bỏ học, quên ăn, quên ngủ, bắt chước các nhân vật trong game…

-         Nguyên nhân:

+ Người chơi được thể hiện mình

+ Có thể giao lưu với nhiều bạn bè trên mạng…

-         Hậu quả:

+  Học tập sa sút

+ Mất nhiều thời gian, sức lực, tiền bạc…

-          Cách giải quyết:

+ Học sinh trang bị về kiến thức Internet  để tránh nghiện ngập

+ Giúp đỡ người nghiện quay về với thế giới thực….

III.              Kết bài:

-          Khẳng định lại vấn đề:

+ Tác hại của trò chơi điện tử là vô cùng nguy hiểm.

+ Liên hệ với bản thân:  Không nên nghiện game vì những trò chơi đó đều là hư ảo….

Đề 3:  Vấn đề gian lận trong thi cử ( quay cóp khi làm bài kiểm tra)

 

I.                   Mở bài

Giới thiệu: (Dẫn dắt vào vấn đề)

II.                Thân bài:

-          Giải thích:

+ Gian lận trong thi cử ( quay cóp trong khi làm bài kiểm tra) là gì? à Là thói quen lấy tài liệu ra xem hay chép bài của người khác…

+ Tại sao có tình trạng gian lận trong thi cử? à vì học sinh lười học bài, làm bài trước khi đi thi…

-          Biểu hiện:

+ Học sinh mang tài liệu vào phòng thi…

-          Nguyên nhân:

+ Lười học

+ chủ quan, xem thường…

-          Hậu quả:

+  Điểm số ảo, tạo ra gương xấu trong học tập…

-          Cách giải quyết:

+ Học bài và làm bài đầy đủ

+ Có hình phạt cứng rắn đối với học sinh vi phạm….

III.             Kết bài:

-          Khẳng định lại vấn đề:

+ Gian lận trong thi cử là không tốt….

+ Liên hệ với bản thân:  cố gắng học tập thật tốt, không học tủ, học vẹt…

èHọc sinh lập dàn ý cho một số đề sau để tham khảo:

Đề 1 : Hiện tượng học tủ, học vẹt của học sinh hiện nay.

Đề 2:  Hiện tượng nói tục, chửi thề của học sinh hiện nay.

Đề 3:  Hiện tượng ô nhiễm môi trường hiện nay.

Đề 4: Vấn đề bùng nổ dân số của Việt Nam hiện nay.

Đề 5: Vấn đề về thực phẩm bẩn hiện nay.

**** Một số đề tham khảo NLXH về tư tưởng đạo lý:

Đề 1:  Lòng biết ơn:

I.                    Mở bài:

-         Giới thiệu : Lòng biết ơn là truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta từ xưa đến nay.

II.                 Thân bài:

-         Giải thích: (trả lời câu hỏi tại sao lại phải sống có lòng biết ơn?)

+ Mọi thành quả trên đời không phải bỗng dưng mà có, đều do bao thế hệ nối tiếp xây dựng và tạo lập ra.

+ Những thế hệ đi trước đã bỏ bao công sức và trí tuệ để tạo nên thành quả đó.

+ Mỗi chúng ta lớn lên đều là nhờ công sức của ông bà, cha mẹ, thầy cô…

-         Lợi ích:

 +  Là đạo lý làm người

 + là trách nhiệm và nghĩa vụ thiêng liêng

 + Là biểu hiện của tâm hồn cao đẹp.

-         Thực tế:  ý nghĩa của những ngày kỷ niệm trong năm.

-         Bản thân: sống có hiếu nghĩa với ông bà cha mẹ, tôn trọng thầy cô giáo…

III.               Kết bài:

+ Khẳng định lại vấn đề và liên hệ với bản thân.

 

Đề 2: Tự học:

I.                    Mở bài:

II.                 Thân bài:

-         Giới thiệu : là phương pháp học mang lại hiệu quả cao.

-         Giải thích:

+ Tự học là học một cách tự giác, luôn ý thức được tầm quan trọng của việc học. Đến lớp chú ý lắng nghe bài giảng của thầy cô, chỗ nào chưa hiểu thì nhờ thầy cô hoặc bạn bè giúp đỡ. Ở nhà tự sắp xếp thời gian học tập.

-         Lợi ích:

 +  Tự học giúp cho việc học nhẹ nhàng, chủ động sáng tạo khi học. Kiến thức thu nhận vừa rộng, vừa sâu lại có thể có thời gian vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí.

-         Liên hệ thực tế:  Từ xưa đến nay có rất nhiều tấm gương tự học (lấy vd một tấm gương mà em biết)

-         Bản thân: Luôn tạo cho mình thói quen tự học bằng sự quyết tâm cao.

III.               Kết bài:

+ Khẳng định lại vấn đề và liên hệ với bản thân.

èHọc sinh lập dàn ý cho một số đề sau để tham khảo:

Đề 1: Lòng nhân ái

Đề 2: Lòng kiên trì

Đề 3: Lòng trung thực

Đề 4: Lòng tự trọng

Đề 5: Lòng khoan dung (…)

 

PHẦN C: TẬP LÀM VĂN:  NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (NLVH)

à NLVH là bàn luận các vấn đề trong tác phẩm văn học.

 

I/ CÁC BƯỚC LÀM MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (NLVH) CHỨNG MINH MỘT NHẬN ĐỊNH.

DẠNG ĐỀ LIÊN HỆ - SO SÁNH
(đề chỉ nêu 1 tác phẩm trong sách giáo khoa, yêu cầu liên hệ tới một tác phẩm khác mà em biết)

DẠNG ĐỀ TỔNG HỢP(đề nêu 2 tác phẩm trong sách giáo khoa, hoặc một tác phẩm trong sgk và  1 tác phẩm ngoài )

I.Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm,nêu đề tài, trích dẫn: “…”

II.Thân bài:

1.Hoàn cành sáng tác,nghệ thuật chính (thơ) Hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt cốt truyện(truyện)

 

2.Hệ thống các luận điểm

a)      Trong tác phẩm…tác giả… (đề tài) là… (nội dung ý 1)

 

b)     (đề tài) còn là (nội dung ý 2)…

 

 

c)      Cùng viết về (đề tài), em liên hệ tới tác phẩm…tác giả… với đoạn thơ sau đây: “…”

 

·      Nội dung đoạn thơ

·                                                                     Điểm giống:

+ nghệ thuật: từ ngữ hình ảnh gợi tả gợi cảm; sử dụng các biện pháp tu từ, hình ảnh ẩn dụ tượng trưng đẹp

+ cảm xúc của các nhà thơ: niềm yêu mến, trân trọng tự hào

·                  Điểm khác: Hoàn cảnh sáng tác, phong cách riêng của các nhà thơ

·                  Tuy khác nhau về… nhưng cùng chung một đề tài cho nên hai tác phẩm có giá trị…

Chú ý :Nếu         Liên hệ với truyện thì: Cùng viết về (đề tài), em liên hệ tới tác phẩm…tác giả…qua nhân vật … với phẩm chất ….

·                  Điểm giống, điểm khác…(tương tự thơ)

III.             Kết luận

Khẳng định đề tài

Giá trị của tác phẩm: (thẩm mỹ, tư tương giáo dục, phổ biến)

 

I.Mở bài: giới thiệu 2 tác giả, 2 tác phẩm,nêu đề tài.

II.Thân bài:

1.Hoàn cành sáng tác,nghệ thuật chính (thơ)

Hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt cốt truyện(truyện)

2.Hệ thống các luận điểm

a)                        Trong tác phẩm 1, …tác giả 1… (đề tài) là… (nội dung ý 1)

b)                        Đến với tác phẩm 2…,tác giả 2 (đề tài) còn là (nội dung ý 2)…

c) Tóm lại, hai tác phẩm có điểm giống và khác nhau như sau:

 

  Điểm giống:

+ nghệ thuật: từ ngữ hình ảnh gợi tả gợi cảm;sử dụng các biện pháp tu từ, hình ảnh ẩn dụ tượng trưng đẹp

+ cảm xúc của các nhà thơ: niềm yêu mến, trân trọng tự hào

  Điểm khác: Hoàn cảnh sáng tác, phong cách riêng của các nhà thơ

  Tuy khác nhau về… nhưng cùng chung một đề tài cho nên hai tác phẩm có giá trị…

Liên hệ với truyện thì: Cùng viết về (đề tài), em liên hệ tới tác phẩm…tác giả…qua nhân vật … với phẩm chất ….

                Điểm giống,điểm khác…(tương tự thơ)

III.       Kết luận

Khẳng định đề tài

Giá trị của 2 tác phẩm: (thẩm mỹ, tư tương giáo dục, phổ biến)

 

 

 

·        Một số đề gợi ý tham khảo

Đề 1:  Tình yêu quê hương, đất nước là mạch nguồn của dòng thơ mới. Hãy làm rõ nhận định này qua 2 bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh và “ Khi con tu hú” của Tố Hữu.

1.      Mở bài:

Thơ văn bao giờ cũng là cầu nối để con người gửi gắm những cảm xúc gắn bó với gia đình, quê hương đất nước.

Dẫn tên các bài thơ

2.      Thân bài:

a.      Giải thích sơ lược:

Tình yêu quê hương đất nước được các nhà thơ thể hiện mỗi người một vẻ. với Tố Hữu là tình yêu cuộc sống tha thiết và tâm trạng xốn xang, bức bối khi bị giam ở chốn lao tù. Còn nhà thơ Tế Hanh lại dành cho quê hương một tình cảm dạt dào khi xa cách.

b.      Chứng minh

Luận điểm 1: Tình yêu thiên nhiên tha thiết của Tố Hữu được thể hiện qua cảnh mùa hè đầy sức sống.

+ Trích dẫn 6 câu thơ đầu:

·        “Khi con tu hú…….từng không”

·        Bài thơ sáng tác “khi tác giả bị bắt giam trong tù. Cho nên cảnh sắc mùa hè được miêu tả lại bằng cảm nhận là chính.

·        Bức tranh mùa hè có âm thanh rộn ràng của tu hú của tiếng ve ngân, có sắc màu rực rỡ của bắp, của nắng, có hương vị ngọt ngào của trái cây, của lúa chín…

·        Từ đó cảm nhận thêm tâm trạng của người tù khi cảm thấy mùa hè đang về trên quê hương thật náo nức.

Luận điểm 2: bài thơ thể hiện tình yêu cuộc sống thiết tha và khát vọng được tự do.

·         Tác giả bị bắt khi tuổi đời còn trẻ lòng say mê cách mạng đang hừng hực cháy, muốn đem sức trẻ cống hiến cho cách mạng. Thế mà bỗng nhiên bị bắt giam vào ngục tối.

·        Càng tưởng tượng cuộc sống ngoài kia đẹp bao nhiêu thì tác giả càng bức bối day dứt vì sự ngột ngạt của nhà tù.

·        Trích 4 câu thơ cuối (ta nghe hè…….cứ kêu)

·        Đoạn thơ sử dụng những động từ mạnh: đập tan phòng, chết uất  kết hợp các từ cảm thán “ôi, thôi….” Kết hợp hình ảnh tu hú ở cuối bài thơ thúc giục nhà thơ vượt ngục để trở về với cách mạng, với quê hương tươi đẹp.

Luận điểm 3: Tình yêu quê hương lại là nguồn cảm hứng chính trong thơ Tế Hanh. Bài thơ Quê hương là tiêu biểu viết về đề tài này.

·         Mở đầu bài thơ tác giả giới thiệu về làng chai của mình thật giản dị, một buổi sáng “ Trời trong gió nhẹ” mở ra không gian thoáng đãng hứa hẹn chuyến ra khơi thuận lợi.

·         Trong bức tranh quê tác giả đặc tả những nét tươi mới.

·        Trích dẫn thơ “ thuyền nhẹ …..thâu góp gió”

·        Phân tích nghệ thuật so sánh và ẩn dụ để thấy Tế Hanh có một tâm hồn gắn bó sâu nặng với quê hương mà cũng bay bỗng tinh tế.

·         Hình ảnh quê hương sau chuyến ra khơi trở về nó không mang hơi thở phơi phới như lúc ra đi mà nó như lắng lại trong niềm vui của dân làng, của những chiếc thuyền nằm im trên bến.

·         Trích dẫn thơ “ dân chài lưới ….. trong thớ vỏ”

·         Từ thân thể của người dân làng chài ngâm nước ướp nắng biển ngoài khơi kia, bao nhọc nhằn, vất vả đều được Tế Hanh cảm nhận thật rõ qua hơi thở của họ. Ngay cả con thuyền cũng được diễn tả thật xúc động. Cái chất muối đã mãi mãi đi theo nhà thơ suốt cả đời nhắc nhở ông luôn nhớ về quê hương.

3.      Kết bài:

Tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống mãi mãi là tình cảm sâu sắc nhất được thơ ca thể hiện bằng cảm xúc khác nhau. Những vần thơ ấy đã gieo vào lòng chúng ta những tình cảm tốt đẹp để ta sống một cuộc sống thực sự có ý nghĩa.

Đề 2: Thơ HCM chứa đựng nhiều tình cảm cao đẹp. Hãy chứng minh làm sáng tỏ nhận định trên thông qua 2 bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”“ Ngắm trăng”

1.      Mở bài:

Giới thiệu vấn đề: Đọc bài thơ nào của Bác ta cũng đều bắt gặp một tình yêu thương tha thiết.

Dẫn tên các bài thơ theo đề tài.

2.      Thân bài:

a.      Giải thích vấn đề:

Đến với thơ của HCM  dù ở bất cứ hoàn cảnh nào ta cũng cảm thấy chan chứa một tình yêu tha thiết.  Có khi tình yêu ấy hòa vào thiên nhiên  để cùng sống với nó và vượt qua mọi gian khổ để thực hiện công việc lớn lao – giải phóng dân tộc qua bài “ Tức cảnh Pác Bó” có khi lại bắt gặp Bác đang đối diện với ánh trăng qua song sắt nhà tù khắc nghiệt qua bài “ Ngắm trăng”.

b.      Luận điểm 1: tình yêu thiên nhiên là một trong những vẻ đẹp của con người Hồ Chí Minh.

·        Đọc bài “ Ngắm trăng” thiên nhiên đến với người trong một hoàn cảnh đặc biệt giữa chốn lao tù. Dù bị xiềng xích mất tự do nhưng khi gặp lại ánh trăng thì người tù vẫn đón nhận nó một cách tự do – một thi nhân tìm đến với cái đẹp.

·        Cảm nhận tâm trạng bối rối của Bác khi gặp lại ánh trăng giữa hoàn cảnh khắc nghiệt ở hai câu thơ đầu.

·        Trích dẫn 2 câu thơ đầu “ trong tù ….. khó hững hờ”

·         Chỉ ra được một bên là hiện thực thiếu thốn của nhà tù và một một bên là thái độ của người đối với trăng không bao giờ thay đổi.

·        Trước vẻ đẹp trong sáng của ánh trăng, người chiến sĩ cách mạng đã quên bản  thân mình là thân tù. Hướng ra ngoài đối diện tâm đàm với ánh trăng.

·        Trích 2 câu cuối “ Người ngắm…………ngắm nhà thơ”

èPhân tích

·         Người tù vẫn chủ động hướng ra ngoài cửa ngục để đón nhận trăng, chiêm ngưỡng vẻ đẹp lung linh sáng ngời, quên hẳn đi cái cùm gông đang đè nặng lên thân xác. Xiềng xích có thể trói một thân xác chứ không thể trói một tâm hồn tự do. Chính sự say mê thiên nhiên ấy đã mang đến người những phút giây thanh thản đến tuyệt vời. Và thật lạ, như cảm động trước tình người, vầng trăng cũng nhòm qua khe cửa đến tâm sự với người một cách tự nhiên. Có thể nói có thể sống hòa mình với thiên nhiên là nếp sống cao đẹp của chủ tichị Hồ Chí Minh.

c.      Luận điểm 2: Một Một nét đẹp khác là do tình yêu nước thiết tha.

Đọc bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” ta hiểu nỗi lòng ấy của Người. những ngày mới trở về nước, phong trào cách mạng rất cần đến Bác. Mọi hoạt động cách mạng phải hoàn toàn bí mật, Bác sống và làm việc ở hang Pác Bó – Cao Bằng, điều kiện ăn ở vô cùng gian khổ: phải ngủ trong hang đá, phải ăn cháo bẹ với rau măng, Bác lại bị sốt rét liên miên, phải làm việc trên một bàn đá chông chênh. Thế mà Bác vẫn vui, vẫn bằng lòng đôi khi còn xem đó là cái thú lâm tuyền như người xưa.

“sáng ra bờ suối ……….thế là sang”

 Nếu không vì dân vì nước thì làm sao Bác có thể hóm hỉnh mà gọi cuộc đời cách mạng như thế là  “sang” kết thúc bài thơ mở ra bao điều thú vị

·        (học sinh tự cảm nhận thêm ý nghĩa của từ “sang”)

d.      Luận điểm 3: Tinh thần lạc quan, nghị lực phi thường vượt lên hoàn cảnh.

·         Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được viết trong những ngày Bác hoạt động cách mạng bí mật ở Pác Bó – Cao Bằng, cuộc sống gian khổ “ cháo bẹ rau măng” nhưng Bác vẫn thấy vui sướng khi được sống trên quê hương mình và chấp nhận khó khăn để vượt qua………(Lấy dấn chứng)

·        Hơn một năm sống trong nhà tù Tưởng Giới Thạch Trung Quốc, Bác luôn tự khuyên mình “ cuộc sống trong đau khổ, không nao núng tinh thần”, Bác vẫn làm thơ, ngắm trăng….. quả thật trong thơ Bác thể hiện tinh thần thép – mà Hoàng Trung Thông đã ca ngợi

“ Vần thơ Bác vần thơ thép

Mà vẫn ung dung bát ngát hình”

ð Nghị lực, tinh thần Bác thật phi thường………

3.      Kết bài:

Khẳng định lại vấn đề

Nêu cảm nhận của em về bài thơ.

 

Đề 3:  Hãy chứng minh: Nội dung chủ yếu trong văn học viết từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XV là tinh thần yêu nước thương dân, tinh thần quật khởi chống ngoại xâm qua các tác phẩm “ Chiếu dời đô” “Hịch tướng sĩ” và “nước Đại Việt ta” ( trích trong Cáo Bình Ngô)

1.      Mở bài:

Đặt vấn đề:

·         Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV là lịch sử chống xâm lược. Đó là lịch sử của hai lần chiến thắng quân xâm lược nhà Tống, ba lần đánh bại quân Mông – Nguyên và mười năm gian khổ chống quân Minh. Những chiến công hiển hách Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chi Lăng….. còn vang vọng mãi đến hôm nay.

·        Những trang lịch sử chói lọi, những dấu son lịch sử ấy đã được văn học thời kỳ trung đại phản ánh một cách rõ nét nhất tinh thần yêu nước thương dân qua các văn bản: “ chiếu dời đô” “ Hịch tướng sĩ” và “ Cáo Bình Ngô”

2.      Thân bài:

Giải quyết vấn đề:

·        Dẫn dắt vào bài ( chuyển ý vào bài) văn học phản ánh hiện thực cuộc sống xã hội văn học phản ánh lịch sử dân tộc. Đó là lịch sử của tinh thần yêu nước, của dân tộc Việt Nam trong các tác phẩm văn học cổ.

Luận điểm 1: Tinh thần yêu nước được phản ánh trong các tác phẩm văn học thời kỳ này thể hiện trước hết là.

+ Luận cứ 1:  Hoài bão xây dựng một quốc gia độc lập tự lực, tự cường.

·        Trong “ Chiếu dời đô” của Lý công Uẩn đã bộc lộ rõ khí phách của một dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Lý Công Uẩn anh minh sáng suốt, đã có cách nghĩ, cách quyết định đúng dắn với ước nguyện của quốc gia phát triển hưng thịnh, muôn đời thịnh trị, ông bày tỏ tấm lòng yêu nước của mình 

·        ( lấy dẫn chứng)

·        Phải chăng đây là lời lẽ, là tấm lòng của một vị vua luôn hướng về vận mệnh, sự tồn vong của giang sơn xã tắc? đây phải chăng là một con mắt biết nhìn xa trông rộng, thấu tình đạt lí để ta có một Thăng Long – Hà Nội? chính lòng yêu nước, ý thức tự lực, tự cường dân tộc đã khiến Lý Công Uẩn có những sáng tạo vô cùng sáng suốt.

+ Luận cứ 2: Bên cạnh hoài bão xây dựng một đất nước tự lực tự cường, lòng yêu nước còn được bộc lộ ở niềm tự hào về quê hương, đất nước, tự hào về nền văn hiến và lịch sử lâu đời của Tổ quốc.

Trong “ Chiếu dời đô” ca ngợi Thăng Long ( lấy dẫn chứng) “ Huống gì……….thắng địa”

Trong “ Nuớc Đại Việt ta” (Cáo Bình Ngô) Nguyễn Trãi đề cao niềm tự hào về một đất nước có nền văn hiến, lịch sử lâu đời:

“ Như nướcĐại Việt ta từ trước

……………….đời nào cũng có”

è Nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán, có lịch sử tồn tại lâu đời qua các triều đại, có các nhân tài, hào kiệt…….Đây là lời khẳng định chủ quyền của một quốc gia……tác giả đã sử dụng từ ngữ có tính chất khẳng định hiển nhiên: “ từ trước” “đã lâu” “ đời nào cũng có” tạo nên giọng văn tràn đầy niềm tự hào…………….

+ Luận cứ 3: Tình yêu nước thiết tha, tự hào về truyền thống  văn hiến lâu đời của dân tộc, khi Tổ quốc đứng trước hiểm họa, xâm lăng lòng yêu nước ấy biến  thành nỗi uất hận, lòng căm thù quân cướp nước.

·        Trong “Hịch tướng sĩ” Trần Quốc Tuấn đã thể hiện tấm lòng yêu nước của mình “ Ta thường tới bữa quên ăn……….uống máu quân thù” đỉnh cao của lòng yêu nước là hành động đầy quyết tâm chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc……… “

·        “ Dẫu cho trăm thân này………ta cũng vui lòng”

·        Đau đớn, xót xa vò xé tâm can vì hi sinh cho Tổ Quốc thì có xá chi. Câu văn gợi lên hình ảnh đẹp cho một cái chết vì đất nước………

·         Câu nói của Trần Quốc Tuấn cho ta cảm nhận sự hy sinh vô cùng cao quý. Câu nói ấy sáng ngời tinh thần thời đại đời Trần với Hào khí Đông A rực rỡ trong lịch sử dân tộc – một tấm lòng yêu nước.

Luận điểm 2: Tinh thần yêu nước luôn đi liền với tình thương dân.

·        “ Chiếu dời đô” của Lý công Uẩn thương dân muốn cho dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ, ngập lụt. “………muốn cho cuộc sống của dân và muôn vật phong phú tốt tươi”. Đó là tấm lòng của một vị vua yêu dân.

·        Với Nguyễn Trãi quan điểm vì dân, thương dân được coi trọng trước tiên:

“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

·        Lo cho dân, mong muốn dân được yên, nước độc lập nên ý nguyện chiến đấu vì dân được nói đến trong các tác phẩm là sức mạnh trong tâm hồn yêu nước, thương dân của Nguyễn Trãi càng làm ta thêm yêu quý và nể phục ông.

3.      Kết bài:

Khẳng định lại vấn đề đã chứng minh : Lòng yêu nước thương dân

Tự hào về truyền thống của cha ông – ngày nay tuổi trẻ Việt Nam mang trong mình sức mạnh truyền thống yêu nước của cha ông ta quyết tâm xây dựng và bảo vệ phát triển đất nước giàu mạnh, phồn vinh.

(có thể trích dẫn một đoạn thơ phù hợp)

 

ĐỀ THI MINH HỌA  

Môn: NGỮ VĂN – Khối 8

Thời gian : 90p ( không kể thời gian phát đề )

 

CÂU HỎI:

 Câu 1:  Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: (2 điểm)

 

“Phép dạy, nhất định theo Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần  tự tiến lên học đến  tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm lược lại cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.

 

 Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà  thiên hạ thịnh trị.”

(Trích: Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp)

a.      Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0,5đ)

b.      Xác định kiểu câu và mục đích nói của kiểu câu sau đây. (0,5đ)

“Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà  thiên hạ thịnh trị.”

c.      Trong đoạn văn bản trên Nguyễn Thiếp có khuyên “ Theo điều học mà làm”  Hãy viết một đoạn văn ngắn (3 – 5 dòng) nêu suy nghĩ của em về lời khuyên ấy. (1đ)

Câu 2:  (3 điểm) 

 

“Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của chính bạn.”

    

  Từ câu khẩu hiệu trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của mình về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở thành phố chúng ta.

Câu 3: ( 5 điểm) 

Thơ ca Cách mạng chứa đựng những tình cảm cao đẹp. Hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng các văn bản “ Khi con tu hú” (Tố Hữu), “ Tức cảnh Pác Bó” (Hồ Chí Minh)

 

 

 

 

HẾT

…………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊNH HƯỚNG TRẢ LỜI VÀ BIỂU ĐIỂM

                      

 

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1: (2.0 điểm)

       a, (0,5đ)  

Học sinh Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên:  Nghị luận

       b, (0.5đ)Hs  xác định được kiểu câu và mục đích nói của câu:

-         Kiểu câu trần thuật (0,25đ)

-         Mục đích nói của câu trên: trình bày kết quả của phương pháp học tập đúng đắn. (0,25đ)

        c, (1 điểm) hs viết được đoạn văn trình bày được suy nghĩ “ Theo điều học mà làm”

-         Học kiến thức kết hợp với thực hành vào cuộc sống.

-         Học từ dễ đến khó

-         Bên cạnh việc học kiến thức ta còn phải rèn luyện phẩm chất, đạo đức…

2,0 đ

Câu 2:  (3 điểm)

        

  Từ câu khẩu hiệu trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của mình về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở thành phố chúng ta.

 

* Đảm bảo yêu cầu: 

A. Hình thức:

         - Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận 

        - Bố cục rõ ràng, có tách đoạn hợp lí.

       - Diễn đạt mạch lạc, dẫn chứng thuyết phục; sử dụng 

từ ngữ trong sáng rõ ràng;  không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, không dùng văn nói, văn kể, tránh dùng ngôn ngữ mạng...  

B. Nội dung kiến thức:

* Mở bài (0,5đ)

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố chúng ta hiện nay.

Thân bài (2đ)

·         1. Giải thích sơ lược: Ô nhiễm môi trường là gì? (0,5đ)

·         2. Tại sao tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng.? (1đ)

·         -  Nguyên nhân

·         - Biểu hiện

·         - Hậu quả

·         + Đưa dẫn chứng cụ thể

·         3. Biện pháp khắc phục (0,5đ)

·         + Nêu rõ trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường sống quanh mình.

 

Kết bài(0,5đ)

-         Khẳng định lại vấn đề đã bàn luận ở trên.

-         Liên hệ bản thân.

3,0 đ 

Câu 3: ( 5 điểm)

A. Yêu cầu về  hình thức, kỹ năng :

* Hình thức; 

- Bố cục đầy đủ ba phần, thân bài có tách đoạn hợp lí.

-  Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.

* Kỹ năng;

- Nắm được phương pháp làm nghị luận chứng minh nhận định trong tác phẩm văn học. (kết hợp hài hòa giữa các thao tác giải thích, chứng minh, bình luận…)

- Ngôn ngữ trong sáng, đúng ngữ pháp, có hình ảnh, cảm xúc. 

- Không mắc lỗi diễn đạt ; không sai lỗi chính tả, sai ngữ pháp

B. Yêu cầu về kiến thức :


- Mở bài: (1đ)
+Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.... 
+Trích dẫn lại đề bài

+ Nêu phạm vi dẫn chứng.


- Thân bài: (3đ)

1.      Luận điểm 1: Tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống thiết tha.

-         Đưa dẫn chứng phù hợp, biết phân tích nghệ thuật để ra nội dung làm sáng tỏ luận điểm.

2.      Luận điểm 2: Khát khao tự do, tinh thần lạc quan, chủ động vượt lên trên cuộc sống tù đày.

-         Đưa dẫn chứng phù hợp

-         Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm.


- Kết bài: 

-          Khẳng định lại vấn đề đã chứng minh ở trên…

 Lưu ý :

- Thân bài không tách đoạn rõ ràng :                       trừ 0,5 đ

- Dùng ngôn ngữ  “mạng” :                                      trừ 0,5 đ 

- Chữ viết đẹp, sạch, không lỗi chính tả  :               cộng 0,5 đ

*  Đáp án chỉ có tính chất gợi ý, GV có thể cộng hay trừ điểm tùy vào tình hình thực tế của hs.

 

( 5 đ)

ĐỀ THI LẠI_VĂN KHỐI 8_HỌC KÌ II_ MINH ĐỨC_2017-2018

Môn: NGỮ VĂN – Khối 8

Thời gian : 90p ( không kể thời gian phát đề )

 

Câu 1: (2,0 điểm)

Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

                                                                         ( Ngữ văn  lớp 8,tập 2, trang 19)

a/ Khổ thơ trên trích trong văn bản nào? Của ai?. (0,5đ)

b/ Nêu nội dung chính của khổ thơ trên. (1đ)

c/ Xác định một câu cảm thán  trong khổ thơ trên. (0,5đ)

Câu 2:    NLXH  (3,0 điểm) 

Ngày nay có rất nhiều bạn trẻ:

Chơi game

Ăn game

Thậm chí ngủ cũng game.

Game online đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của họ. Em hãy viết một văn bản  NLXH về hiện tượng nghiện game online của các bạn trẻ ấy.

      

Câu 3:   NLVH (5,0 điểm) 

      Tình yêu quê hương đất nước là mạch nguồn của dòng thơ mới. Hãy làm rõ nhận định này qua khổ thơ sau:

“ Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…”

                                                                     (Trích: Khi con tu hú – Tố Hữu )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HẾT

…………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM _VĂN KHỐI 8_HỌC KÌ II             

                      Thời gian : 90p ( không kể thời gian phát đề )

 

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1: (2.0 điểm)

       

       a, Hs nêu được:

-          Tên tác phẩm  “ khi con tu hú (0,25đ)

-         Tên tác giả: Tố Hữu (0,25đ)

 b, Nêu nội dung chính của khổ thơ trên: (1đ)

-         Tâm trạng uất ức, căm hờn của nhà thơ  khi bị giam cầm mất tự do.

c,  Hs xác định được 1 câu cảm thán trong khổ thơ. (0,5đ)

          

2,0 đ

Câu 2:  (3 điểm)

        Ngày nay có rất nhiều bạn trẻ:

Chơi game

Ăn game

Thậm chí ngủ cũng game.

Game online đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của họ. Em hãy viết một văn bản  NLXH về hiện tượng nghiện game online của các bạn trẻ ấy.  

    

* Đảm bảo yêu cầu: 

A. Hình thức:

     - Đúng kiểu bài nghị luận. (đúng chủ đề, đúng thể loại.) 

     - Độ dài khoảng một mặt giấy thi. Bố cục rõ ràng, có tách đoạn hợp lí.

         - Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận : ̣Dựng đoạn : có liên kết chủ đề, liên kết logic.

     - Diễn đạt mạch lạc, bố cục và trình tự lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục; sử dụng từ ngữ trong sáng rõ ràng;  không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, không dùng văn nói, văn kể,

ngôn ngữ mạng...  

B. Nội dung kiến thức:

* MB: . Giới thiệu: (Dẫn dắt vào vấn đề)

*THÂN BÀI:

-         Giải thích:

+ Game online là gì? à  Là trò chơi điện tử được thiết kế trên máy tính, điện thoại thông minh có kết nối Internet….

+Nghiện game online là gì? à Là lạm dụng quá mức, sử dụng vô tổ chức ở mọi lúc, mọi nơi…

+ Tại sao học sinh lại nghiện game online ? à Xuất phát từ nhu cầu giải trí, thế giới ảo này lại có ma lực vô hình và dần biến nhiều thanh thiếu nhi, giới trẻ thành những con nghiện….

-         Biểu hiện:

+Học sinh trốn học, bỏ học, quên ăn, quên ngủ, bắt chước các nhân vật trong game…

Nguyên nhân:

+ Người chơi được thể hiện mình

+ Có thể giao lưu với nhiều bạn bè trên mạng…

-         Hậu quả:

+  Học tập sa sút

+ Mất nhiều thời gian, sức lực, tiền bạc…

-          Cách giải quyết:

+ Học sinh trang bị về kiến thức Internet  để tránh nghiện ngập

+ Giúp đỡ người nghiện quay về với thế giới thực….

*  Kết bài:  

-          Khẳng định lại vấn đề:

+ Tác hại của trò chơi điện tử là vô cùng nguy hiểm.

+ Liên hệ với bản thân:  Không nên nghiện game vì những trò chơi đó đều là hư ảo….

 

Trừ  0,5đ nếu mắc một trong các lỗi sau:

- Bài làm yếu kém, sơ sài, lan man chưa làm rõ vấn đề nghị luận.

- Bố cục chưa rõ, câu văn lủng củng. mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp.

- Bài làm viết một đoạn văn

3,0 đ 

Câu 3:  ( 5 điểm)

A. Yêu cầu về  hình thức, kỹ năng :

* Hình thức; 

- Bố cục đầy đủ ba phần, thân bài có tách đoạn hợp lí.

-  Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.

* Kỹ năng;

     - Nắm được phương pháp làm một bài nghị luận văn học (NLVH).

     - Đúng kiểu bài nghị luận . (đúng chủ đề, đúng thể loại.) 

     - Bố cục rõ ràng, có tách đoạn hợp lí.

     - Dựng đoạn : có liên kết chủ đề, liên kết logic.

     - Diễn đạt mạch lạc, bố cục và trình tự lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục; sử dụng từ ngữ trong sáng rõ ràng;  không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả…

 

B. Yêu cầu về kiến thức :

Đề: Tình yêu quê hương, đất nước là mạch nguồn của dòng thơ mới. Hãy làm rõ nhận định này qua 2 bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh và “ Khi con tu hú” của Tố Hữu.

Mở bài:

-         Thơ văn bao giờ cũng là cầu nối để con người gửi gắm những cảm xúc gắn bó với gia đình, quê hương đất nước.

-         Dẫn tên các bài thơ

Thân bài:

c.      Giải thích sơ lược:

-         Tình yêu quê hương đất nước được các nhà thơ thể hiện mỗi người một vẻ. với Tố Hữu là tình yêu cuộc sống tha thiết và tâm trạng xốn xang, bức bối khi bị giam ở chốn lao tù. Còn nhà thơ Tế Hanh lại dành cho quê hương một tình cảm dạt dào khi xa cách.

d.      Chứng minh

-         Luận điểm 1: Tình yêu thiên nhiên tha thiết của Tố Hữu được thể hiện qua cảnh mùa hè đầy sức sống.

+ Trích dẫn 6 câu thơ đầu:

·        “Khi con tu hú…….từng không”

·        Bài thơ sáng tác “khi tác giả bị bắt giam trong tù. Cho nên cảnh sắc mùa hè được miêu tả lại bằng cảm nhận là chính.

·        Bức tranh mùa hè có âm thanh rộn ràng của tu hú của tiếng ve ngân, có sắc màu rực rỡ của bắp, của nắng, có hương vị ngọt ngào của trái cây, của lúa chín…

·        Từ đó cảm nhận thêm tâm trạng của người tù khi cảm thấy mùa hè đang về trên quê hương thật náo nức.

-         Luận điểm 2: bài thơ thể hiện tình yêu cuộc sống thiết tha và khát vọng được tự do.

·         Tác giả bị bắt khi tuổi đời còn trẻ lòng say mê cách mạng đang hừng hực cháy, muốn đem sức trẻ cống hiến cho cách mạng. Thế mà bỗng nhiên bị bắt giam vào ngục tối.

·        Càng tưởng tượng cuộc sống ngoài kia đẹp bao nhiêu thì tác giả càng bức bối day dứt vì sự ngột ngạt của nhà tù.

·        Trích 4 câu thơ cuối (ta nghe hè…….cứ kêu)

·        Đoạn thơ sử dụng những động từ mạnh: đập tan phòng, chết uất  kết hợp các từ cảm thán “ôi, thôi….” Kết hợp hình ảnh tu hú ở cuối bài thơ thúc giục nhà thơ vượt ngục để trở về với cách mạng, với quê hương tươi đẹp.

Kết bài:

-         Tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống mãi mãi là tình cảm sâu sắc nhất được thơ ca thể hiện bằng cảm xúc khác nhau. Những vần thơ ấy đã gieo vào lòng chúng ta những tình cảm tốt đẹp để ta sống một cuộc sống thực sự có ý nghĩa.

Lưu ý :

- Thân bài không dựng thành các đoạn rõ ràng :      trừ 0,5 đđ 

- Chữ viết đẹp, sạch, không lỗi chính tả  :               cộng 0,5 đ

 

*  Đáp án chỉ có tính chất gợi ý, tuỳ từng hs trong quá trình học tập  GV có thể cộng hay trừ điểm hợp lí với bài làm của học sinh.

 

( 5 đ)

 

 

èLưu ý:

Đề cương ôn tập chỉ có tính chất  gợi ý để học sinh tham khảo.

Trường THCS Minh Đức

Địa chỉ: 75 Nguyễn Thái Học, Phường Cầu Ông Lãnh, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 38367850

Email: thcsminhduc.q1@tphcm.gov.vn 

 

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích